Home Thông Tin Thủ tục xin lý lịch tư pháp để nhận con nuôi như thế nào?

Thủ tục xin lý lịch tư pháp để nhận con nuôi như thế nào?

by Phạm Huyền
255 views

Ở nước ta, việc nhận con nuôi được xem là rất phổ biến, nhất là khi tình trạng các cặp vợ chồng bị hiếm muộn ngày một tăng đồng thời tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, cơ nhỡ không nơi nương tựa cũng ngày một tăng thì việc nhận con nuôi là một việc hết sức nhân đạo và đây được xem như truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam. Vậy thủ tục để nhận con nuôi được quy định như thế nào? lý lịch tư pháp để nhận con nuôi có bắt buộc không và làm thế nào để xin được Phiếu lý lịch này. Chúng ta cùng chúng tôi tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm:

♦       Làm lý lịch tư pháp đi Canada có tốn kém không?

♦       Xin phiếu lý lịch tư pháp cho người Việt Nam ở đâu?

lý lịch tư pháp để nhận con nuôi

lý lịch tư pháp để nhận con nuôi

Căn cứ pháp lý cấp lý lịch tư pháp để nhận con nuôi dựa trên các căn cứ pháp lý nào?

  • Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;
  • Luật nuôi con nuôi năm 2010;
  • Nghị định 111/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp;
  • Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật nuôi con nuôi;
  • Thông tư 13/2011/TT-BTP sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2013/TT-BTP;
  • Thông tư 244/2016/TT-BTC;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Lý lịch tư pháp để nhận con nuôi có phải là giấy tờ bắt buộc hay không?

Trước khi tìm hiểu về các thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp để nhận con nuôi chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm cũng như điều kiện và hồ sơ nhận nuôi con nuôi.

Nuôi con nuôi được hiểu là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Mục đích cuối cùng của việc nuôi con nuôi là vì lợi ích của người được nhận làm con nuôi, để người này lớn lên và phát triển trong một môi trường tốt nhất.

Để nhận nuôi con nuôi pháp luật có quy định rất rõ ràng và cụ thể đối với cả trẻ được nhận nuôi và cả người nhận nuôi.

Không phải bất kỳ ai cũng được nhạn làm con nuôi mà người được nhận làm con nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Ngoài ra, chỉ có 02 trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn được nhận làm con nuôi: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; hoặc có thể là cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. Do đó với những người đã thành niên tức là trên 18 tuổi không được nhận làm con nuôi.

Để được nhận con nuôi, một người phải có đủ các điều kiện: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; người đó phải đảm bảo lớn tuổi hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; đảm bảo điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi. 

Đồng thời họ không trường hợp đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên; có tư cách đạo đức tốt; Không đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; Không đang chấp hành hình phạt tù…

Riêng trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, khỏe mạnh, có kinh tế, chỗ ở để chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi gồm có:

Căn cứ quy định tại Điều 17, Luật nuôi con nuôi 2010 về hồ sơ nhận nuôi con nuôi như sau:

“1. Đơn xin nhận con nuôi;

  1. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  2. Phiếu lý lịch tư pháp;
  3. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  4. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này. »

Như vậy, hồ sơ nhận nuôi con nuôi cần phải có lý lịch tư pháp hay nói cách khác thì phiếu lý lịch tư pháp là giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ xin nhận nuôi con nuôi theo quy định pháp luật. 

Phiếu lý lịch tư pháp để nhận nuôi con nuôi trong trường hợp này đó là phiếu số 01. Phiếu lý lịch tư pháp nói chung và phiếu lý lịch tư pháp số 1 nói riêng là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trong trường hợp họ bị Tòa án tuyên bố phá sản theo quy định pháp luật.

Thủ tục xin lý lịch tư pháp để nhận con nuôi được tiến hành như thế nào?

Căn cứ quy định Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì nội dung lý lịch tư pháp số 01 bao gồm:

1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

  1. Tình trạng án tích:
  2. a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp.
  3. b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
  4. c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích””.

Nơi cấp lý lịch tư pháp số 01

Căn cứ khoản 1, Điều 45 Luật lý lịch tư pháp 2009, sửa đổi bổ sung năm 2017

Công dân Việt Nam nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại một trong các cơ quan sau đây:

  1. a) Công dân Việt Nam có một nơi thường trú nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú, trường hợp không có nơi thường trú và có một nơi tạm trú nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú;
  2. b) Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú nộp tại Cơ quan quản lý lý lịch tư pháp;
  3. c) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở nhiều nơi nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú hoặc tại Cơ quan quản lý lý lịch tư pháp;
  4. d) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú trước khi xuất cảnh hoặc Cơ quan quản lý lý lịch tư pháp.

Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để nhận con nuôi gồm có

  1. a) Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  2. b) Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  3. c) Bản sao sổ hộ khẩu, giấy xác nhận thường trú hoặc tạm trú, thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Lưu ý: Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ Viện Xây dựng để xin lý lịch tư pháp để nhận con nuôi?

Đến với chúng tôi quý khách sẽ được hưởng các lợi ích sau:

  • Tư vấn thủ tục cấp chứng chỉ doanh nghiệp, cá nhân quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, các tài liệu khác.
  • Bạn được cắt giảm tất cả các khâu trung gian.
  • Hồ sơ của các bạn được xử lý nhanh gọn, tiết kiệm tối đa thời gian, kinh phí cho doanh nghiệp.
  • Đội ngũ tư vấn là những nhân viên chuyên nghiệp, chính xác, hoạt động 24/24.
  • Tỷ lệ cấp chứng chỉ năng an toàn lao động thành công 100%, đảm bảo hướng tới thứ hạng cao nhất.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về lý lịch tư pháp để nhận con nuôi để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo Hotline 0986 81 6789 ( Ms.Hoa ) – để được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn miễn phí nhé.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN