Home » Thời gian làm việc lý lịch tư pháp

Thời gian làm việc lý lịch tư pháp

by Phạm Huyền

Phiếu lý lịch tư pháp có giá trị chứng minh một cá nhân có hay không có án tích. Phiếu lý lịch tư pháp thường sử dụng để làm visa như:visa kết hôn, visa định cư, visa lao động, visa du học, làm quốc tịch, hồ sơ xin việc…Tuy nhiên, nhiều người, kể cả cơ quan cấp quản lý nhà nước tại địa phương vẫn thường thắc mắc Phiếu lý lịch tư pháp có hạn sử dụng hay không? Hay thời gian làm việc lý lịch tư pháp? …Cùng Lylichtuphap.net tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm:

♦        Tra cứu lý lịch tư pháp ở đâu như thế nào?

♦        Làm lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?

Thời gian làm việc lý lịch tư pháp

Thời gian làm việc lý lịch tư pháp

Lý lịch tư pháp là gì?

Ở Việt Nam, trước khi có Luật Lý lịch tư pháp, khái niệm “lý lịch tư pháp” được hiểu một cách chung nhất là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng một hoặc các bản án hình sự có hiệu lực pháp luật của Toà án và tình trạng thi hành bản án đó. 

Tại điểm 1 phần I Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Công an số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08 tháng 02 năm 1999 quy định việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp quy định “Phiếu lý lịch tư pháp là loại Phiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm 5 mục I của Thông tư này, cấp cho người có yêu cầu nhằm xác nhận người đó có hoặc không có tiền án”.

Đến khi Luật lý lịch tư pháp ra đời thì thuật ngữ lý lịch tư pháp được hiểu là: lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp bị Tòa án tuyên bố phá sản. 

Như vậy, khái niệm lý lịch tư pháp không chỉ bao gồm các thông tin liên quan đến bản án hình sự mà còn bao gồm các thông tifn liên quan đến các quyết định của Toà án về cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo theo quy định của Luật Phá sản.

Vậy thời gian làm việc lý lịch tư pháp được quy định thế nào. 

Phiếu lý lịch tư pháp được cấp nhằm mục đích gì? Thời gian làm việc lý lịch tư pháp ra sao?

Trong nội dung của 02 loại phiếu lý lịch tư pháp cũng thể hiện khá rõ mục đích xin cấp Phiếu.

– Chứng minh cá nhân có hay không có án tích;

– Ghi nhận việc một người được xoá án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hoà nhập cộng đồng;

– Hỗ trợ cho các hoạt động tố tụng hình sự và hoạt động thống kê tư pháp hình sự;

– Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã…

Thời gian làm việc lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng cứ để chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định:

“1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.

  1. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.”

Như vậy, theo quy định trên thì thời gian làm việc lý lịch tư pháp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, nếu trường hợp đặc biệt khác thì thời hạn không quá 15 ngày. 

Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp là bao nhiêu?

  • Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: 200.000 đồng/người/lần;
  • Đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000 đồng/người/lần;
  • Đối với trẻ em, người cao tuổi, người thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật, người cư trú ở tại xã đặc biệt khó khăn: Miễn phí.

Lý lịch tư pháp làm ở đâu?

Căn cứ theo Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009, thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp thuộc về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp.

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp trong những trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú ở tại Việt Nam.

Sở Tư pháp

Sở Tư pháp sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp trong những trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam mà đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài mà đang cư trú ở tại Việt Nam.

Lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?

Mặc dù có ý nghĩa khá quan trọng nhưng hiện nay trong Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thể lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu.

Thời hạn này chỉ được đề cập trong các văn bản của từng lĩnh vực pháp luật liên quan hoặc phụ thuộc vào quyết định của cơ quan, tổ chức có nhu cầu xác minh về tình trạng lý lịch tư pháp của cá nhân đó.

Chẳng hạn:

– Hồ sơ xin nhập, thôi và trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày (Điều 20, 24 và 28 Luật Quốc tịch năm 2008).

– Hồ sơ xin nhận con nuôi trong nước phải có Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

Phiếu lý lịch tư pháp của người nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

(Điều 5 Nghị định 19/2011/NĐ-CP)

– Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải có Phiếu lý lịch tư pháp (Điều 12 Luật Công chứng). Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư phải có Phiếu lý lịch tư pháp (khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư), tuy nhiên cả hai văn bản nêu trên cũng không có quy định về thời hạn Phiếu lý lịch tư pháp.

Vì thế, thời hạn Phiếu lý lịch tư pháp lại phụ thuộc từng Đoàn Luật sư (khi xin cấp chứng chỉ hành nghề luật sư) hoặc Sở Tư pháp (khi đề nghị bổ nhiệm công chứng). Chẳng hạn, Đoàn Luật sư Hà Nội yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp thời hạn không quá 06 tháng.

– Trong hồ sơ tuyển dụng công chức ngành Tòa án cũng yêu cầu có Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp nhưng không có yêu cầu về thời hạn (Thông báo 607/TB-TANDTC năm 2020)…

Vì không có những quy định thật sự rõ ràng nên mỗi cơ quan có cách áp dụng không thống nhất, có thể gây phiền hà cho người dân.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về những thông tin xoay quanh vấn đề lý lịch tư pháp cũng như thắc mắc thời gian làm việc lý lịch tư pháp. Nếu bạn còn thắc mắc gì khác đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0986816789