Home » Lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

Lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

by Phạm Huyền

Có rất nhiều đơn vị, cơ quan tuyển dụng trong hồ sơ yêu cầu có Phiếu lý lịch tư pháp. Theo quy định tại Luật lý lịch tư pháp năm 2009 thì phiếu lý lịch tư pháp sẽ được chia thành hai nhóm: phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2. Vậy phiếu lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này dưới bài viết sau đây nhé.

>>> Xem thêm:

♦      Làm lý lịch tư pháp bao nhiêu tiền?

♦      Hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp

Lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

Lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được hiểu thế nào?

Muốn biết rõ lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1 chúng ta cần hiểu vậy phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là gì.

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định thì Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp hay quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo đó, lý lịch tư pháp được lập ra với mục đích: chứng minh cá nhân có án tích hay không, có bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm thành lập doanh nghiệp hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi doanh nghiệp và hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản không.

Đồng thời, hỗ trợ pháp lý trong các hoạt động tố tụng hình sự, xác định được tình trạng của một cá nhân đã được xóa án tích hay chưa, theo quy định của luật tố tụng hình sự. Góp phần quản lý, nâng cao công tác nhân sự trong các doanh nghiệp, hợp tác xã. 

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là loại phiếu được cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật và cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, các hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Còn phiếu lý lịch tư pháp số 2 dùng để cấp cho cơ quan tiến hành nghiệp vụ tố tụng và cấp cho các cá nhân theo yêu cầu để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1?

lý lịch tư pháp số 2 khác gì số 1 sẽ được thể hiện rõ rệt qua bảng so sánh dưới đây:

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 2
Chủ thể Cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân
Mục đích Cấp cho cá nhân nhằm mục đích nhằm phục vụ nhu cầu đời sống thông thường như làm hồ sơ xin việc, làm giấy phép lao động…

Cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội nhằm mục đích phục vụ cho công tác quản lý nhân sự, các hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cấp cho cơ quan tố tụng nhằm mục đích phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử

Cấp theo yêu càu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Nội dung Trong phần án tích phiếu chỉ ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa.

Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào phiếu khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu

Trong phần án tích phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa.

Ghi đầy đủ thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Ủy quyền Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 Cá nhân phải tự mình, không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mức thu phí cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu số 2

Căn cứ Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 thì mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là:

– 200.000 đồng/lần/người;

– Đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ) là 100.000 đồng/lần/người.

– Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.

Đối với những trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong 01 lần (01 hồ sơ) yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp 02 loại Phiếu (Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và Phiếu lý lịch tư pháp số 02) thì Sở Tư pháp cũng thực hiện mức thu nêu trên.

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

– Cá nhân nộp tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu kèm theo các giấy tờ sau:

+ Bản photo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+ Bản photo sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú.

– Nộp toàn bộ hồ sơ tại:

+ Nếu là công dân Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú. Trong trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

+ Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Nếu đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

– Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

– Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp – nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú.

– Trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú do người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam hoặc lý do nào khác thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Lý lịch tư pháp.

– Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc lý lịch tư pháp số 2 khác số 1 như thế nào? Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline  để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí nhé.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0986816789