Home » Hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2

Hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2

by Phạm Huyền

Trước khi tìm hiểu về hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2, xin mời Quý bạn đọc cung Lylichtuphap.net đi qua một số nét khái quát chung về Phiếu lý lịch tư pháp nói chung và phiếu lý lịch tư pháp số 2 nói riêng.

>>> Xem thêm:

♦       Hướng dẫn cách kiểm tra lý lịch tư pháp đơn giản nhất

♦       Mục đích cấp phiếu lý lịch tư pháp là gì?

hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2

hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2

Trước hết, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cấp có giá trị làm chứng cứ để chứng minh rằng cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, hoặc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp hay hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Phiếu lý lịch tư pháp được phân thành hai loại là phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2. 

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác như: điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Mặc dù có rất nhiều người có thể hiểu được các nội dung, công dụng, sự cần thiết của phiếu lý lịch tư pháp số 2 nhưng không phải ai cũng có thể thực hiện được một cách đầy đủ các bước để yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp, hay tra cứu thông tin… Hiểu được những khó khăn đó, trong phạm vi bài viết này, Lylichtuphap.net xin gửi tới Quý bạn đọc về vấn đề Hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 gồm những vấn đề thắc mắc ở trên.

Điều đầu tiên chắc tất cả mọi người đều thắc mắc là chúng tôi dựa vào đâu để có thể viết được bài viết này, chúng tôi xin gửi tới bạn đọc các căn cứ pháp lý sau:

  • Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.
  • Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật lý lịch tư pháp.

Trước khi đi vào phần hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2, Lylichtuphap.net xin đi qua một số nội dung về phiếu lý lịch tư pháp số 2:

  • Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Tình trạng án tích:
  • Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;
  • Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

  • Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
  • Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
  • Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Về hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2:

Thứ nhất, hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 về Thành phần hồ sơ yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2.

  • Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
  • Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thứ hai, hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 về Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

  • Bước 1: Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó.
  • Bước 2: Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009. Cụ thể:
  • Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
  • Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Thứ ba, hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 về Tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

  • Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ có một nơi thường trú duy nhất tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.
  • Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi tiếp nhận yêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
  • Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi tiếp nhận yêu cầu và Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
  • Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì việc tra cứu thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Dịch vụ hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 tại Lylichtuphap.net?

Lylichtuphap.net là đơn vị hàng đầu trong tư vấn, đào tạo và hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 theo đúng quy định của Sở Tư pháp, là địa chỉ tin cậy được nhiều học viên lựa chọn.

Với phương châm luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, chúng tôi với đội ngũ nhân viên nắm rõ quy định pháp luật về lý lịch tư pháp số 2, làm việc chuyên nghiệp, tận tâm, hết sức mình hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, kịp thời, chính xác là địa điểm tin cậy cho mỗi công dân.

Đến với chúng tôi quý khách sẽ được hưởng các lợi ích sau:

  • Tư vấn thủ tục cấp chứng chỉ doanh nghiệp, cá nhân quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành, các tài liệu khác.
  • Bạn được cắt giảm tất cả các khâu trung gian.
  • Hồ sơ của các bạn được xử lý nhanh gọn, tiết kiệm tối đa thời gian, kinh phí cho doanh nghiệp.
  • Đội ngũ tư vấn là những nhân viên chuyên nghiệp, chính xác, hoạt động 24/24.
  • Tỷ lệ cấp chứng chỉ năng an toàn lao động thành công 100%, đảm bảo hướng tới thứ hạng cao nhất.

Trên đây là những thông tin mà Lylichtuphap.net thu thập được từ những quy định mới nhất của pháp luật về vấn đề này. Mong rằng đây sẽ là một bài viết hữu ích, có thể cung cấp được nguồn dữ liệu tối đa đến với bạn đọc, giúp bạn đọc có thể phần nào hiểu rõ hơn về lý lịch tư pháp số 2, cũng như hướng dẫn lý lịch tư pháp số 2 về một số vấn đề tới Quý bạn đọc.

Để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc vui lòng liên hệ hotline của chúng tôi: Hotline: 0986 81 6789 ( Ms.Hoa ) –

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0986816789