Home » Hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp

Hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp

by Phạm Huyền

Lý lịch tư pháp là một trong các loại giấy tờ pháp lý quan trọng và được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và biết cách ghi đầy đủ và chính xác các thông tin trong tờ khai. Vì vậy, để giúp bạn đọc tháo gỡ thắc mắc trên, Viện Xây dựng xin giới thiệu bài viết hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp dưới đây.

>>> Xem thêm:

♦       Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

♦       Lý lịch tư pháp làm ở xã được không?

Hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp

Hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp

Tờ khai lý lịch tư pháp là gì?

Theo Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 giải thích lý lịch tư pháp là lý lịch của cá nhân về các loại sau:

– Án tích của người đã bị cơ quan có thẩm quyền kết án bằng bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật.

– Tình trạng thi hành án.

– Về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp hay quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo đó, mục đích của việc xin lý lịch tư pháp nhằm

– Đáp ứng yêu cầu cần chứng minh cá nhân có án tích hay không, có bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi bị Tòa tuyên bố phá sản không.

– Công nhận việc xóa án tích, tạo điều kiện cho người đã bị kết án có thể tái hòa nhập cộng đồng, bắt đầu làm lại cuộc đời.

– Hỗ trợ cho các hoạt động tố tụng hình sự và thống kê tư pháp hình sự. 

– Hỗ trợ cho công tác quản lý nhân sự, các hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Hướng dẫn ghi tờ khai lý lịch tư pháp có mấy loại?

Tùy theo từng loại phiếu lý lịch tư pháp thì hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp sẽ yêu cầu khác nhau. Cụ thể có 2 loại phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Phiếu số 1 được cấp cho:

  • Công dân là người Việt Nam.
  • Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hay tổ chức chính trị – xã hội.

Phiếu số 2 được cấp cho:

  • Cơ quan tiến hành nghiệp vụ tố tụng.
  • Cá nhân khi có yêu cầu.

Thủ tục xin cấp tờ khai lý lịch tư pháp

Thẩm quyền cấp được phân bổ cho hai cơ quan: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở tư pháp các tỉnh, thành phố có trách nhiệm cấp.

Hồ sơ cần chuẩn bị trong hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp bao gồm:

+ Tờ khai theo mẫu; 

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (bản chụp);

+ Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú (bản chụp);

Bạn cần lưu ý về trường hợp ủy quyền xin cấp lý lịch tư pháp: Với phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được phép ủy quyền nếu như không thể tự mình đi xin; còn phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được phép ủy quyền mà bắt buộc phải tự mình trực tiếp đi xin.

Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì sẽ phải gửi văn bản yêu cầu. Trong những trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng còn có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác.

– Lệ phí: Mức phí đối với việc xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định trong Quyết định 2244/QĐ-BTP, cụ thể như sau:

+ 200.000 đồng/lần/người.

+100.000 đồng/lần/người với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ

+ Miễn phí với các đối tượng là trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số

Thời hạn xử lý:

+ Không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. 

+ Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu khi gặp trường hợp khẩn cấp

+ Không quá 20 ngày khi cần phải xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích, khi người yêu cầu có thời gian cư trú ở nhiều nơi, thậm chí còn ở nước ngoài.

Hướng dẫn cách ghi Tờ khai lý lịch tư pháp chuẩn nhất 2021

Chúng tôi sẽ hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp cho bạn cụ thể và chi tiết nhất:

Mẫu tờ khai lý lịch tư pháp bao gồm 4 mẫu được chia theo các đối tượng yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp. Cụ thể:

– Mẫu 03: Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 dành cho cá nhân có yêu cầu.

– Mẫu 04: Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 trong trường hợp ủy quyền và phiếu số 02 trong trường hợp cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên.

– Mẫu 05a: Văn bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội.

– Mẫu 05b: Văn bản yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp của cơ quan tiến hành tố tụng.

Các chủ thể có nhu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp có thể tải Thông tư 16/2013/TT – BTP về máy và sử dụng mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư đó.

Nếu các chủ thể không nắm được cách tải và lấy mẫu tờ khai từ Thông tư thì có thể đến trực tiếp  Sở Tư pháp và yêu cầu cung cấp mẫu tờ khai. Các chủ thể hoàn thiện tờ khai và nộp trực tiếp cho Sở Tư pháp.

Trong mẫu tờ khai đã có những mục lưu ý, ghi chú để hướng dẫn điền thông tin tờ khai, TBT Việt Nam sẽ không nói lại mà chỉ lưu ý một số nội dung như sau:

– Xác định đúng đối tượng, đúng trường hợp yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp: cá nhân hay cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội hay cơ quan tiến hành tố tụng và tự yêu cầu hay yêu cầu thông qua ủy quyền;

– Thông tin của người được cấp về họ tên, ngày sinh, nơi sinh, quốc tịch, giới tính, dân tộc, chứng minh nhân dân, họ tên cha, mẹ, họ tên vợ, chồng phải ghi đúng theo giấy tờ nhân thân của người đó;

– Thông tin về nơi cư trú, tạm trú phải viết đúng nội dung trong sổ hộ khẩu, giấy xác nhận thường trú, sổ tạm trú nộp kèm theo hồ sơ;

– Tờ khai cấp phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân chỉ có 01 mẫu áp dụng cho cả cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 nên cần chọn đúng mẫu phiếu để tránh tình trạng Sở Tư pháp từ chối hồ sơ hoặc cấp sai mẫu lý lịch tư pháp;

– Mục đích yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp là mục mà các chủ thể không được bỏ qua khi điền thông tin tờ khai.

Mục “kính gửi” Gửi đến Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố hoặc trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Ví dụ: Kính gửi: Sở tư pháp tỉnh Bắc Gianh

Mục “Họ và tên” Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

Ví dụ: NGUYỄN VĂN A

Mục “Nơi sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú” Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

Mục “Giấy CMND/Hộ chiếu” Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu kèm số, ngày cấp, cơ quan cấp.

Mục “Quá trình cư trú của bản thân” ghi rõ thời gian từ năm 14 tuổi đến hiện tại đã cư trú tại bao nhiêu địa điểm. Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ trong quân đội.

Mục “Yêu cầu phiếu lý lịch tư pháp số 1 hay số 2” thì tích dấu vào phần này. Đáng lưu ý là:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

 Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trên đây là hướng dẫn ghi to khai lý lịch tư pháp của chúng tôi để bạn đọc tham khảo. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí nhé.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0986816789