Home » Hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu?

by Phạm Huyền

Nhiều người thường băn khoăn không biết hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu, mất phí bao nhiêu, không biết có kịp thời gian để giải quyết công việc của mình hay không.  … Hãy cùng Lylichtuphap.net tìm câu trả lời thông qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm:

♦      Thủ tục làm lý lịch tư pháp đơn giản nhất

♦      Tra cứu lý lịch tư pháp trực tuyến nhanh chóng chính xác

Hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Lý lịch tư pháp là gì?

Để trả lời câu hỏi hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu chúng ta ta cần làm rõ lý lịch tư pháp là gì.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật lý lịch tư pháp năm 2009, lý lịch tư pháp chính là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án hay quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trạng thái thi hành án và cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã; quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp trong trường hợp bị Tòa án tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật.

Phiếu lý lịch tư pháp là loại tài liệu dùng để chứng minh cá nhân là người có hay không có những án tích vì điều này sẽ ảnh hưởng đến việc một cá nhân có thể hay không thể đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý hợp tác xã hoặc doanh nghiệp trong trường hợp mà hợp tác xã hoặc doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản.

Có bao nhiêu loại lý lịch tư pháp hiện nay?

Theo quy định tại Điều 41 của Luật Lý lịch tư pháp hiện hành, phiếu lý lịch tư pháp được chia thành phiếu lý lịch tư pháp số 1 và phiếu lý lịch tư pháp số 2. Mỗi loại phiếu được cấp cho đối tượng khác nhau.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Lý lịch tư pháp số 1 là loại giấy tờ sử dụng cho mọi cá nhân, cơ quan tổ chức có liên quan

  • Đối tượng được cấp:
    • Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú ở tại Việt Nam có quyền yêu cầu được cấp phiếu lý lịch tư pháp của mình;
    • Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức chính trị có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ cho các công tác quản lý nhân sự, các hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập và quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp.
  • Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 1:
    • Họ, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn có hiệu lực;
    • Tình trạng án tích (khác với phiếu lý lịch tư pháp số 2);
    • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý hợp tác xã hoặc doanh nghiệp.
  • Ủy quyền: Được ủy quyền cho người khác làm thủ tục.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

  • Đối tượng được cấp: cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố và xét xử.
  • Nội dung phiếu lý lịch tư pháp số 2:
    • Họ, tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hiệu lực;
    • Tình trạng án tích (khác với phiếu lý lịch tư pháp số 1);
    • Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý hợp tác xã hoặc doanh nghiệp.
  • Ủy quyền: Không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục.

Hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009, thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp thuộc về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp.

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

Về trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp trong những trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú;
  • Người nước ngoài đã cư trú ở tại Việt Nam.

Sở Tư pháp

Về Sở Tư pháp sẽ có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp trong những trường hợp sau đây:

  • Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
  • Công dân Việt Nam mà đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài mà đang cư trú ở tại Việt Nam.

Do đó, theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp quy định, Sở Tư pháp là cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú trong nước. Điều 45 quy định, các cá nhân làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và nộp giấy tờ tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp cá nhân là người nước ngoài hoặc không có nơi thường trú thì làm thủ tục tại Sở Tư pháp nơi tạm trú.

Như vậy, nếu bạn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh thì Sở Tư pháp tỉnh đó sẽ là nơi có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho bạn.

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp tại tỉnh

Dưới đây là hướng dẫn hồ sơ làm lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp đối với công dân Việt Nam

  • Chứng minh thư/ Hộ chiếu;
  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú;
  • Giấy ủy quyền (trường hợp không tự mình đi làm)

Hồ sơ làm lý lịch tư pháp đối với công dân nước ngoài

  • Hộ chiếu, visa hoặc thẻ tạm trú;
  • Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp
  • Giấy ủy quyền (trường hợp không tự mình đi làm)

Thủ tục làm lý lịch tư pháp tại tỉnh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ giấy tờ hợp lệ như hướng dẫn trên.

Bước 2: Đăng ký cấp phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến.

Bước 3: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở tư pháp.

Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận một cửa của Sở tư pháp theo thời gian hẹn trên biên nhận.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân không tự mình đến xin cấp phiếu lý lịch tư pháp được thì cần phải có Văn bản ủy quyền có công chứng để ủy quyền cho người khác thay mặt đi làm phiếu lý lịch tư pháp.

Làm lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì:

  1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
  2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, nếu trường hợp đặc biệt khác thì thời hạn không quá 15 ngày. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về những thông tin xoay quanh vấn đề lý lịch tư pháp cũng như hộ khẩu tỉnh làm lý lịch tư pháp ở đâu. Hy vọng bài viết trên sẽ hữu ích đối với bạn. Để được tư vấn, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc vui lòng liên hệ hotline của chúng tôi: Hotline: 0986 81 6789 ( Ms.Hoa ) – .

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

0986816789